THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CÁC LOẠI TINH DẦU

 

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CÁC LOẠI TINH DẦU

Tinh dầu (essential oil) là một dạng chất lỏng chứa các hợp chất thơm dễ bay hơi được chiết xuất bằng cách chưng cất hơi nước hoặc ép lạnh, từ lá cây; thân cây; hoa; vỏ cây; rễ cây; hoặc những bộ phận khác của thực vật. Phương pháp khác để tách chiết tinh dầu là tách chiết dung môi.

Tinh dầu được sử dụng trong sản xuất nước hoa, mỹ phẩm, sữa tắm, xà phòng, tạo hương vị cho đồ uống và thực phẩm, hay thêm mùi vào các sản phẩm tẩy rửa vệ sinh gia dụng khác.

Tinh dầu cũng được sử dụng trong lĩnh vực y học. Các ứng dụng y học bao gồm từ làm đẹp da cho tới điều trị ung thư. Liệu pháp sử dụng tinh dầu để chăm sóc sức khỏe được gọi là Liệu Pháp Hương Thơm (Aromatherapy). Càng ngày càng có nhiều nghiên cứu về tác dụng của tinh dầu đối với sức khỏe được triển khai ở nhiều nơi trên thế giới. Bạn có thể đăng ký các khóa học về Liệu Pháp Hương Thơm và nhận được chứng chỉ được cấp bởi các cơ sở đào tạo có uy tín ở Mỹ, Canada,...

 

Phân loại tinh dầu

Tinh dầu được chia thành 3 loại:

Tinh dầu nguyên chất

Tinh dầu không nguyên chất

Tinh dầu pha trộn

 

Các phương pháp chiết xuất tinh dầu

Ép lạnh

Chưng cất hơi nước (phương pháp phổ biến nhất).

Chiết xuất bằng dung môi

 

Các cách sử dụng tinh dầu

1. Hít trực tiếp

2. Máy khuếch tán tinh dầu

3. Đèn xông tinh dầu, nến xông tinh dầu

4. Massage

5. Xịt

6. Pha với kem dưỡng da, lotion…

7. Ngâm chân

8. Tắm trong bồn tắm.

Thông thường, bạn không nên bôi tinh đầu trực tiếp lên da mà phải pha loãng với dầu nền (carrier oil). Một số loại dầu nền tốt là dầu dừa nguyên chất, dầu ô-liu, dầu jojoba. Tỷ lệ pha loãng thông thường là 1 giọt tinh dầu nguyên chất : 3 giọt dầu nền. Nếu bạn dùng thìa cà-phê để đo dầu nền thì có thể áp dụng tỷ lệ quy đổi 1 thìa cà-phê = 20 giọt dầu. Bạn có thể bị dị ứng với loại tinh dầu nào đó. Do đó nếu sử dụng loại dầu nào đó lần đầu tiên thì bạn có thể pha loãng với tỷ lệ 1:5 (1 giọt tinh dầu : 5 giọt dầu nền) hoặc loãng hơn rồi bôi lên da xem phản ứng của cơ thể bạn với loại tinh dầu đó như thế nào. Nếu có dấu hiệu dị ứng thì bạn nên tham khảo ý kiến của chuyên gia.

 

Dưới đây bạn có thể tìm thấy danh sách các loại tinh dầu phổ biến, tính năng y học/dược lý và hướng dẫn sử dụng cơ bản.

 

Tên gọi Tính năng y học / Hướng dẫn sử dụng cơ bản
Sao hồi / Anise (Star)
(Illicium verum)
Sử dụng khi bị cảm lạnh, bị cảm, thấp khớp, viêm cuống phổi, ho, đau bụng, chuột rút.
Cảnh báo: Khi dùng với lưu lượng lớn, tinh dầu sao hồi trở thành thuốc mê và làm chậm lưu thông máu. Không sử dụng nếu đang cho con bú,  có thai hoặc đang muốn thụ thai. Cũng không dùng nếu bạn bị bệnh gan, nghiện bia rượu hoặc bị lạc nội mạc tử cung (endometriosis).
Húng quế Tây / Basil (sweet)
(Ocimum basilicum

Dùng khi bị côn trùng cắn, để đuổi côn trùng, đau cơ, thấp khớp, viêm xoang, viêm cuống phổi, ho, gút, cảm lạnh, cảm và kiệt sức.

Có tính chất kháng khuẩn, kháng virus mạnh.
Cảnh báo: Không sử dụng nếu có thai hoặc có bệnh gan nghiêm trọng. Luôn luôn dùng dầu hung quế tây với liều lượng ít và cẩn thận.

Cam bergamot / Bergamot
(Citrus bergamia)

Chống trầm cảm, chống thẹo (sẹo) – dùng để chữa trị thẹo do côn trùng cắn, mụn (acne)…

Có tính chất kháng virus (thường dùng để chữa trị vết loét do herpes (“dời leo”) gây ra).
Tuyết tùng / Cedarwood Atlas (Cedrus atlantica) Có tính khử trùng, kháng nấm. Dùng để trị mụn acne, gàu và kích thích mọc tóc. Dùng khi bị ho, viêm cuống phổi. Giúp đuổi côn trùng. Có tác dụng giúp bình tĩnh trong sinh lý thần kinh.
Quế (vỏ) / Cinnamon (Bark)
(Cinnamomum zeylanicum)

Dùng để trị thẹo (sẹo). Nhiều nơi người ta dùng như là chất có tác dụng kích thích tình dục.

Có tác dụng giảm đau và chống virus.
Sả Citronella / Citronella
(Cymbopogon winterianus)

Dùng để trị mệt, dau đầu, ra mồ hôi quá nhiều và da nhiều dầu.

Có tác dụng đuổi côn trùng như dầu húng quế tây (basil oil)
Xô thơm / Clary Sage
(Salvia sclarea).
Những người áp dụng thiên nhiên liệu pháp (naturopaths) thường dùng tinh dầu xô thơm để chữa trị các vấn đề của phụ nữ như cân bằng nội tiết tố estrogen, giảm cơn đau trong kỳ kinh nguyệt và mất ngủ.
Đinh hương (lá) / Clove (Leaf)
(Syzygium aromaticum).
Thường được dùng như là thành phần của 1 số loại xà-phòng đặc biệt, mỹ phẫm và sản phẩm chăm sóc răng miệng. Dầu từ lá đinh hương có tác dụng giảm đau và diệt khuẩn; thường được dùng để làm giảm đau răng.
Cây bách / Cypress
(Cupressus sempervirens).

Dùng để làm căng cơ bị nhão, khi bị bệnh trĩ và mao mạch bị dập vỡ; dùng để điều trị giãn tĩnh mạch; phòng ngừa rụng tóc; là chất khử mùi tự nhiên.

Bạch đàn / Eucalyptus
(Eucalyptus globulus).


 

Dùng để chữa trị tắc nghẽn đường hô hấp; chữa nhiễm trùng ngoài da; chống giun sán; đuổi côn trùng; chống virus và vi khuẩn.

Thì là fennel / Fennel
(Foeniculum vulgare).

Là chất kích thích và tăng lực; có tác dụng kích thích ham muốn tình dục.

Trầm hương Serrata / Frankincense Serrata
(Boswellia serrata).

Là một trong những loại tinh dầu được đánh giá cao về mặt dược lý. Dùng dưới dạng mỹ phẩm  để làm căng da và trẻ hóa làn da; có tính sát trùng  và kháng viêm mạnh; tăng cường sức đề kháng bằng cách kích thích tạo ra nhiều T-Lymphocyte hơn. Nhiều nghiên cứu cho thấy tinh dầu trầm hương có tác dụng làm giảm tốc độ gia tăng của khối u.

Trầm hương Carterii / Frankincense Carterii
(Boswellia carterii).

Tinh dầu trầm hương Carterii có những tính chất dược lý như trầm hương serrata nhưng mạnh hơn và có mùi đậm hơn

Củ gừng / Ginger Root
(Zingiber officinale)

Có tính chất kháng viêm, kháng khuẩn, chống dị ứng, tẩy giun sán, long đờm (tan đờm). Dùng để chữa trị cảm lạnh, ho, sốt, viêm phế quản, viêm khớp và đau cơ, bầm tím và bong gân, tuần hoàn máu kém, suy tĩnh mạch, sưng tấy. Chống buồn nôn.

Kích thích tình dục: chống bất lực và gia tăng libido (ham muốn tình dục).

Bưởi trắng / Grapefruit, White
(Citrus paradisi)

Chất làm se (co) lại, giúp giảm cân; làm khít các lỗ trên da mặt; gia tăng sức mạnh của hệ miễn dịch bằng cách hoạt động như là chất tăng lực đối với hệ mạch bạch huyết; gia tăng trí nhớ và sự minh mẫn.

Bách xù / Juniper Berry (Himalayan)
(Juniperus communis)

Chữa trị eczema, mụn acne, suy tĩnh mạch và da sần vỏ cam (cellulite); giảm đau, giảm đau cơ; chữa bong gân, cứng cơ, co thắt cơ, đau cẳng chân; chống kiệt sức về tinh thần và căng thẳng (stress); giúp trí óc minh mẫn.

Oải hương / Lavender
(Lavandula angustifolia

Về mặt trị liệu, tinh dầu oải hương là một trong những loại tinh dầu đa dụng nhất. Tính chất của tinh dầu oải hương bao gồm: giảm đau, sát trùng,  chống thấp khớp, chống trầm cảm, khử mùi, lợi tiểu, hạ huyết áp, giảm đau, làm chất kích thích, tẩy giun sán; thường được dùng khi đau bụng (khó chịu trong dạ dày).

Chanh Vàng / Lemon Giúp chống nhiễm trùng đường hô hấp; giảm cảm giác khó chịu khi vị cảm, sốt và hen suyễn (asthma). Hỗ trợ hệ miễn dịch bằng cách kích thích tạo bạch cầu. Ngăn chặn viêm. Cải thiện táo báo, giúp đi đại tiện dễ hơn. Giảm viêm khớp nhờ có tính chất kháng viêm. Giúp giảm huyết áp và lưu thông máu. Thanh lọc da và cơ thể. Sát trùng vết thương và diệt vi khuẩn. Giúp giảm lo âu, cải thiện tâm trạng và ngăn ngừa cơn giận bột phát và hành vi bạo lực.
Chanh (xanh) / Lime

Giúp giảm căng thẳng và lo âu. Cải thiện các vấn đề về hô hấp (ho, viêm xoang, nghẹt mũi), đau họng, tức ngực. Giúp giảm thấp khớp, viêm khớp. Giúp cầm máu và sát trùng vết thương. Giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng. Giúp diệt vi khuẩn gây đau bụng ỉa chảy, ngộ độc thức ăn. Giúp trị gàu và cải thiện sức khỏe cho tóc. Giúp chữa mục acne và các vấn đề khác về da.

Lưu ý: Đừng phơi nắng trong vòng 24 giờ kể từ khi bôi tinh dầu chanh lên da.

Giúp đuổi côn trùng (muỗi, kiến, …)
Sả / Lemongrass
(Cymbopogon_citratus)
Chống trầm cảm, giảm đau (dùng để chữa đau nhức cơ và viêm khớp); kháng khuẩn và kháng nấm; tạo sự tươi tỉnh và “tái sinh” cho tinh thần.
Kinh giới ngọt / Majoram, Wild
(Origanum majorana)
Có tác dụng giảm đau, kháng virus, khử trùng , giúp tiêu hóa, lợi tiểu, làm long đờm (tan đàm), nhuận tràng (chống táo bón, giúp dễ đi đại tiện hơn).
Nhựa thơm myrrh / Myrrh
(Commiphora myrrha).

Được pha loãng và dùng để chữa các bệnh về gia, làm căng các lỗ trên da và da, giúp bóng láng hơn.

Giảm đau: dùng để giảm đau khớp, giảm đau nói chung.

Diệt ký sinh trùng: diệt ringworm (nấm hình vòng (nấm đồng xu) - một loại nấm sống kí sinh trên da người).

Đường hô hấp:  viêm phế quản, cảm lạnh.

Giúp chữa đầy hơi, ăn không ngon, bệnh trĩ,…
Soan (sầu đâu) chịu hạn / Neem Oil
(Azadirachta indica)

Có tính chống vi khuẩn, chống virus, chống nấm và tẩy giun sán rất mạnh.

Da: bỏng lạnh, bỏng nước sôi, ghẻ, eczema, Bệnh vẩy nến, mụn acne, ringworm, vết ong đốt, vết bỏng, giời leo, phát ban, hoại tử, vết thương, mụn cóc, nếp nhăn.

Tóc: làm tóc sáng bóng, kích thích mọc tóc bằng cách tăng cường ô-xy cho nang lông,

Miệng: chữa viêm lợi, viêm nướu răng.

Diệt ký sinh trùng: đuổi côn trùng.

Hệ thần kinh: chữa mất ngủ, tăng huyết áp, kiệt sức.

Các vấn đề khác: tăng lực cho tuyến tiền liệt, lưu thông máu kém, vết rắn cắn.
Cam / Orange
(Citrus sinensis)

Có tác dụng tẩy gian sán, kháng khuẩn, gia tăng sức mạnh của hệ miễn dịch và hệ hạch bạch huyết.

Kinh giới oregano / Oregano
(Origanum vulgare)

Chống virus, kháng khuẩn, kháng nấm, có tác dụng kích thích, giảm đau tại chỗ, lợi tiểu, làm long đờm.

Trắc xanh palo santo / Palo Santo
(Bursera graveolens).
Chống trầm cảm, lo lắng, đau đớn về tinh thần, đau đầu, trị các triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh thông thường.
Đu đủ / Papaya Oil
(Carica papaya)

Tinh dầu hạt đu đủ: Kháng khuẩn và kháng nấm, làm đánh rắm (“xì hơi”), giúp tiêu hóa thức ăn, lợi tiểu, làm lòng đờm, có tác dụng tăng lực cho tim và hệ tuần hoàn.

Thường được dùng như là chất tẩy giun sán. Hạt đu đủ thường được ăn để tẩy giun. Để tẩy giun sán có thể nhỏ 10 giọt tinh dầu đu đủ vào trà xanh nóng, một ngày uống 1 lần (10 giọt).

Hoắc hương / Patchouli (Dark)
(Pogostemon patchouli)

Có tác dụng chống viêm. Thường được dùng để “tái sinh” làn da và tóc. Cũng có tiếng là chất có tác dụng kích thích tình dục.

Bạc hà / Peppermint
(Mentha piperita)

Chống virus, vi khuẩn, vi trùng; kháng khiêm; giảm đau tại chỗ bằng cách làm lạnh vùng được bôi. Tinh dầu bạc hà diệt vi khuẩn gây sâu răng nên được dùng nhiều trong các sản phẩm chăm sóc răng miệng.

Lựu / Pomegranate Oil
(Punica granatum)

Chống vi khuẩn, chống virus; tẩy giun sán; lợi tiểu; làm giảm huyết áp Chống lão hóa da, làm se (co) lại, giúp tái sinh da (gia tăng độ đàn hồi). Cải thiện nhiều vấn đề về da như eczema, bệnh vảy nến, bỏng nắng,  mề đay và da khô. Tinh dầu lựu là một trong những loại tinh dầu hữu hiệu nhất để bảo vệ và khôi phục da.

Thông / Pine
(Pinus sylvestris)

Khử trùng, chống virus, chống nấm, giảm các cơn đau dây thần kinh. Thường dùng khi bị cảm lạnh, cảm cúm và sốt; khi bị viêm phế quản, hen suyễn (asthma), viêm khớp, gút (gout), viêm tuyến tiền liệt, đau do dây thần kinh hông (sciatica), đau dây thần kinh (neuralgia); dùng để đuổi côn trùng; dùng khi bị chàm (eczema) và bệnh vẩy nến (psoriasis).

Hạt phúc bồn tử đỏ / Red Raspberry Seed Oil (Rubus idaeus)

Là chất chống nắng tốt với chỉ số SPF (Sun Protection Factor) nằm giữa 30 và 50 (Theo định mức quốc tế, thì 1 SPF sẽ có khả năng bảo vệ làn da và hạn chế tác hại của tia UV trong khoảng 10 phút).

Cũng có tính kháng viêm mạnh.

Hương thảo / Rosemary (Moroccan)
(Rosmarinus officinalis).

Kháng khuẩn, kháng nấm, giảm đau; kích thích khả năng nhận thức; kích thích mọc tóc. Thường dùng khi bị mụn acne, chàm (eczema) và các vấn đề khác về da. Cũng dùng khi bị cảm lạnh, cảm cúm, viêm xoang, viêm / sưng amiđan và đau nhức cơ.

Tinh dầu hương thảo có chứa carnosic acid là chất mà nghiên cứu cho thấy có khả năng ngăn chặn sự phát triển của ung thư bằng cách ngăn chặn sự biểu hiện của các gen ung thư

Húng lủi (bạc hà lục) / Spearmint
(Mentha spicata)

Có tính chất như tinh dầu bạc hà nhưng có mùi mạnh hơn. Tinh dầu húng lủi có tính sát trùng mạnh nên được dùng để bảo vệ vết thương và các vết lở loét, đẩy nhanh quá trình chữa lành.

Có thể dùng tinh dầu húng lủi để chữa trị các vết thương và lở loét ở bên trong dạ dày và đường ruột.

Giúp giảm các cơn co giật cơ và dây thần kinh. Giúp giảm đầy hơi (thoa bên ngoài bụng). Giảm thiểu các vấn đề về hô hấp khi bị cảm, nghẹt mũi và hen suyễn (asthma).
Tràm trà / Tea Tree
(Melaleuca alternifolia)

Chống viêm, chống nấm, chống virus, chống vi khuẩn.

Cỏ xạ hương / Thyme, German
(Thymus vulgaris)

Có tính sát trùng, giảm đau, chống giun sán, chống nấm, chống vi trùng, chống vi khuẩn, chống nấm, chống viêm, chống co thắt, chống virus; khử mùi; lợi tiểu; làm long đờm; diệt côn trùng; chất kích thích.

Nghệ / Turmeric
(Curcuma longa)

Giảm đau, chống viêm khớp, chống khuẩn, chống viêm, chống ô-xy hóa, nhuận tràng (giúp dễ đi đại tiện); diệt sâu.

Lộc đề xanh / Wintergreen
(Gaultheria)

Sát trùng, giảm đau, chống nấm, chống khuẩn, chống viêm.

Hoàng lan (ngọc lan) tây / Ylang Ylang
(Cananga odorata)
Chống trầm cảm; sát trùng; giảm huyết áp; an thần; chống tiết chất nhờn.

 

Gợi ý: Công ty Alpha Omega Labs - Nhà sản xuất Amazon Tonic III và các sản phẩm thảo dược chữa ung thư khác - có một dòng sản phẩm tinh dầu hữu cơ, sản xuất thủ công được đặt tên theo tiếng Tây Ban Nha là Alma de la Planta (tạm dịch là Linh hồn của cây cỏ). Có thể nói rằng đây là một trong những dòng sản phẩm tinh dầu nguyên chất có tỷ lệ giá tiền / chất lượng tốt nhất mà bạn có thể tìm thấy trên internet. Nếu bạn cần mua sản phẩm nào đó trong dòng sản phẩm Alma de la Planta thì có thể liên hệ với tác giả của trang web này.

 

 

Bài viết liên quan

DẦU DỪA NẤU ĂN CÓ TỐT KHÔNG?
1795

DẦU DỪA NẤU ĂN CÓ TỐT KHÔNG?

Nên dùng dầu dừa nguyên chất để nấu ăn, chiên xào. Dầu dừa nguyên chất là dầu an toàn nhất để chiên xào, chế biến thức ăn ở nhiệt độ cao.

Xem thêm
Chữa Bệnh Gút Bằng Dầu Dừa Nguyên Chất
716

Chữa Bệnh Gút Bằng Dầu Dừa Nguyên Chất

Chữa Bệnh Gút Bằng Dầu Dừa Nguyên Chất

Xem thêm
0